BÀI 8 – ~を基準にして

「復習」 パーティーのメニューは、先日わたしがお願いしたように準備してください。 Cái thực đơn của buổi tiệc hãy chuẩn bị như tôi đã nhờ hôm trước 説明書に書いてあるとおりに組み立てていけば、棚ができ上ります。 Nếu như lắp ráp theo như sách hướng dẫn thì sẽ hoàn thành được cái kệ. ~をもとに(して) Cấu trúc: N+をもとに(して) N+をもとにした+N Ý nghĩa: + Từ dữ kiện, nền tảng cơ bản để làm ra cái gì đó mới + Cách dùng: Không dùng với nguyên liệu mang tính vật chất thực tế. Vế sau thường là câu có động từ thể hiện ý nghĩa làm ra cái gì mới. Ví dụ: この小説は作者自身の個人的な体験をもとに書いたものだそうだ。 Cuốn tiểu thuyết này hình như được viết dựa trên trải nghiệm cá nhân của chính tác giả. このシャツのマーク、面白いでしょう。「花」という漢字をもとにして作ったんだそうです。 Cái

Read more

BÀI 7 ~について・~を相手にして

母に佐藤さんのことを話した。 Tôi đã nói chuyện với mẹ về chuyện của Sato 私は今、紅茶の歴史について調べています。 Tôi đang tìm hiểu về lịch sử của hồng trà. 犬に文句を言ってもしょうがない。 Không thể nào mà yêu cầu được chú chó đó. ~に関して Cấu trúc: N+に関して N+に関する+N Ý nghĩa: + Liên quan tới về, liên quan đến nội dung hoặc thông tin cụ thể + Là cách nói cứng dùng khi phát biểu, công bố hoặc nhận được thông tin chi tiết về nội dung nào đó + Có thể biến đổi thành に関しては・に関する・に関しまして. + Vế sau thường đi với câu có động từ thể hiện việc cung cấp hoặc nhận thông tin, ví dụ như 調べる、説明する… + Thường đi

Read more

BÀI 6 ~だけではなく・それに加えて

[復習] この公園では、子供だけではなく大人も楽しむことができる。 Không chỉ trẻ em mà người lớn cũng tận hưởng tại công viên này. わたしは音楽を聞くのが好きなばかりでなく、自分でも作曲します。 Tôi không chỉ thích nghe nhạc mà còn thích tự sáng tác. 私は犬や猫はもちろん虫や魚も好きです。動物は何でも好きです。 Tôi không chỉ thích chó mèo mà còn thích côn trùng và cá, động vậy gì tôi cũng thích. ~に限らず Cấu trúc: N+に限らずÝ nghĩa: không chỉ giới hạn trong N mà còn.. (dùng trong trường hợp không chỉ trong phạm vi này mà còn trong phạm vi rộng hơn).Ví dụ: サッカーを限らず、スポーツならなんでも好きです。 Không chỉ bóng đá, tôi thích bất kỳ môn thể thao nào. この記念館は、休日に限らず一年中入館者が多い。 Nhà tưởng niệm này không chỉ vào ngày nghỉ mà cả năm đông khách. うちに限らず近所の住民はみんな夜中のバイクの音に悩まされている。 Không

Read more

BÀI 5 – ~だけ

新完全マスター文法N2 Shinkanzen Master Ngữ pháp N2  Ngữ pháp N2 luyện thi theo sách Shinkanzen Master. [復習] 母にだけ本当のことを話した。 Tôi chỉ nói sự thật cho mẹ thôi. 私はテレビが好きではない。ニュース番組しか見ない。 Tôi không thích xem ti vi. Tôi chỉ xem chương trình thời sự. ~に限り Cấu trúc:N+に限りÝ nghĩa: Sử dụng để diễn tả sự giới hạn, biểu thị sự giới hạn hoặc chỉ dành đặc biệt cho một đối tượng nào đó. Thường được dịch là “chỉ, chỉ dành cho, chỉ riêng, chỉ giới hạn trong”. Ví dụ: このちらしを持参のお客様に限り、すべての商品を1割引でお買い求めいただけます. Chỉ giới hạn những người khách hàng tham gia mang theo tờ rơi này, khi mua hàng có thể được giảm 10% khi mua toàn bộ

Read more