TIẾNG NHẬT TRONG HỢP ĐỒNG – CHƯƠNG 5 – PHẦN MỞ ĐẦU

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5.00 out of 5)
Loading...

前文は頭書と説明条項から成る

Lời nói đầu được tạo thành bởi Phần mở đầu và Điều khoản Xét rằng/Xét vì

表題の次は前文が来ます。

前文は頭書(Premines)と説明条項(Whereas)から成ります。

Lời nói đầu là phần tiếp theo của Tên gọi hợp đồng. Như vậy, Lời nói đầu được cấu thành bởi Phần mở đầu và Whereas -説明条項.

1.2.1    頭書の内容

            Nội dung Phần mở đầu (Premises)

頭書には契約担当者の概要を記します。主に次の項目です。

Phần mở đầu ghi những khái niệm của các bên đương sự trong hợp đồng, bao gồm những mục chính sau:

・契約締結年月日

年は必ず西暦4桁で表記します。

 

–       Ngày tháng ký kết hợp đồng, phần này ghi rõ ngày tháng năm, trong đó riêng về phần năm bắt buộc phải viết 4 chữ số.

・契約当事者全員の氏名

本人の場合は正式名称を記します。和文時の読み方もローマ字で付記出来ます。

 

–       Tên của tất cả các đương sự trong hợp đồng. Nếu đương sự là công ty thì ghi rõ tên theo Giấy phép Kinh doanh của công ty. Nếu tên bằng tiếng Hán hay những ký tự đặc biệt thì phải có phần phiên âm cách đọc.

・契約当事者全員の住所

本人の場合は主なる事務所所在地や、登録上の本社所在地等を記します。

 

–       Ghi địa chỉ của toàn bộ đương sự có liên quan trong hợp đồng. Nếu đương sự là công ty thì ghi địa chỉ trên Giấy phép Kinh doanh.

・法人の設立標準法

日本の企業はすべてLaws of Japanと成りますが、米国は州単位です。(事項参照)

–       Luật điều chỉnh việc thành lập của pháp nhân: trong trường hợp của công ty Nhật, tất cả đều là Luật Nhật. Trường hợp các công ty của Hoa Kỳ thì tùy thuộc vào từng bang.

a.    設立標準法とは何か

      Luật điều chỉnh thành lập công ty là gì?

日本においては、法人は所在地に関係なく日本の商法に基づいて設立されていますが、アメリカは州ごとに会社法が異なります。頭書には、日本法人は日本法に準拠していることが、アメリカ法人は準拠した州の名前が記載されます。

(ベトナム企業法)

Ở Nhật, pháp nhân không liên quan đến địa chỉ công ty, mà nó chỉ dựa trên Luật Thương mại (Shouhou) của Nhật Bản. Còn tại Hoa Kỳ thì Luật Công ty khác nhau ở từng bang. Tại Phần mở đầu, nếu là pháp nhân của Công ty Nhật thì luôn được điều chỉnh bởi Luật Nhật Bản, nhưng các pháp nhân của Hoa Kỳ thì cái tên của bang điều chỉnh sẽ được viết rõ ở Phần mở đầu này.

ちなみにアメリカでは、デラウェア州の会社法に準拠して成立し、現実の拠点はNYなどに置くケースが多く見られます。

Rõ ràng hơn, ở Hoa Kỳ, ta có thể thấy rất nhiều trường hợp địa điểm thực tế là ở New York nhưng được thành lập và điều chỉnh theo luật công ty của bang Delaware.

デラウェア州は“American Corporate State会社のための州)と言われており、NY証券取引所およびアメリカ証券取引所上場会社のうち60%近くが、デラウェア州で成立されているとのことです。

Bang Delaware được coi là American Corporate State, có nghĩa là bang của những công ty, trong các công ty lên sàn chứng khoán Hoa Kỳ và sàn chứng khoán New York thì gấn 60% được thành lập ở bang Delaware.

デラウェア州の会社法には、最低資本金の制度がないことや、税金上の優遇措置があるなどのメリットがあるばかりか、機動的な企業運営がしやすいように、制度が非常に工夫されています。この点から、デラウェア州法に準拠した会社が多いのです。

Trong luật công ty của bang Delaware, không chỉ có những ưu đãi như là ưu đãi về thuế và không có chế độ về vốn điều lệ tối thiểu (vốn pháp định) mà còn có các chế độ được quy định rất cặn kẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của các công ty linh hoạt. Từ quan điểm này, mà có rất nhiều công ty điều chỉnh theo luật của bang Delaware.

a.    表題と頭書の例(ライセンス契約)

Ví dụ Tên gọi Hợp đồng và Phần mở đầu (Hợp đồng Li xăng)

本契約は、本2004年3月31日(以下「契約締結日」と言う)に、日本国法に基づき成立された法人で、東京都新宿区北新宿5-30-3に住所(じゅうしょ)を有(ゆう)するピタゴラス(ぴたごらす)株式会社(かぶしきがいしゃ)(下記(かき)「ライセンサ(らいせんさ)ー」と言(い)う)と米国(べいこく)カリフォルニア(かりふぉるにあ)州法(しゅうほう)に基(もと)づき成立(せいりつ)された法人(ほうじん)で、***(***)に住所(じゅうしょ)を有(ゆう)するアルゴリズムマルチメディア社(下記「ライセンサー」と言う)との間(あいだ)で締結(ていけつ)された。
THIS AGREEMENT is made and entered into this 31st day of March 2004 (the “EXECUTION DATE”), by and between PYTHAGORAS CO., LTD., a corporation formed in accordance with the laws of Japan at 5-30-3 Kitashinjuku, Shinjuku – Ku, Tokyo 169-0074 Japan (“LICENSOR”) and ALGORITHM MULTIMEDIA. INC, a California corporation at 99999 Monte Sunset Drive, San Jose, CA 95120 (“LICENSEE”).

次の順序で記されています。

  • 契約締結年月日:2004・03・31
  • 1人目(hitorime)の当事者(ピタゴラス株式会社)の社名、標準法、事務所所在地
  • 2人目 (futarime)の当事者(とうじしゃ)(アルゴリズムマルチメディア社)の社名、準拠法、事務所所在地

Ví dụ như trên được ghi như sau

  1. Ngày ký kết hợp đồng là 2004/03/31
  2. Bên thứ 1 là Công ty TĐHH Pithagoras, luật điều chỉnh, địa chỉ công ty.
  3. Bên thứ 2 là Công ty Algorithm Multimedia, Inc, luật điều chỉnh, địa chỉ công ty.

1.2.2    説明条項の内容

Nội dung của Điều khoản Xét rằng/Xét vì

頭書に続く説明条項、各分の書き出しが「WHEREAS、~」となります。「~なので」「~ゆえに」という意をもつことの言葉に続けて記すのは、主に次の項目です。

・契約の動機や経緯

・契約締結の目的

Điều khoản xét rằng là phần tiếp theo của Phần mở đầu. Phần này hay bắt đầu bởi chữ Whereas, có nghĩa trong tiếng Việt – Nhật là do vậy, vì vậy, do đó; bao gồm hai điểm sau đây.

Phương thức/quá trình và động cơ của hợp đồng

Mục đích ký kết hợp đồng

これらをそれぞれ、WHEREASという書き出しで記してゆき、すべてを述べ終わったら、NOW、THEREFOREで受けて次のように記します。

NOW、THEREFORE、 in consideration of the mutual promises of the parties, is is agreed by and beetwen the parties follows:

両者の互いの約束を約因とし、両者は下記のとおり合意した。

ここには、契約を締結する動機、目的などが記載されます。日本国内の企業間の契約書にはこのような記載はあまりなされませんが、契約書成立の背景などをここで概括的に知ることが出来ます。

多くのWhereas~が連なる契約書がある一方で、全(まった)くこのClause(Clause)が無(な)い契約(けいやく)もあります。

Trước hai ý này đều có từ Whereas. Và sau khi hết hai ý Whereas thì bao giờ cũng có 1 câu kết bắt đầu bằng hai từ Now, therefore. Trong phần này, nội dung chính như đã trình bày ở trên, chủ yếu là về Mục đích và động cơ của hợp đồng. Đối với các công ty trong nước Nhật, hợp đồng giữa các công ty thông thường bị lược bỏ, tuy nhiên nếu có phần này thì người đọc có thể hiểu được khái quát bối cảnh ký kết hợp đồng này.

Trên thực tế ta có thể bắt gặp nhiều hợp đồng có phần này cũng như không có phần này.

  1. 約因とは何か

(Quid pro quo) Điều khoản tương đương là gì?

約因は耳慣れない言葉だと思いますが、英米契約法においてはきわめて重要な用語です。

これは「対価」と訳すことが出来ます。英文契約を取り交わす場合、当事者それぞれが何の対価を目指しているのかということを、契約書面上で明確化する必要があります。

約因は常に、in consideration of ~という表現で、説明条項の末文(NOW、THEREFORE、で始まる一文)に置かれます。

なお、標準法が英米法でないケースでは約因の記載は不要です。

約因 là một từ nghe không quen tai; nhưng ở trong những hợp đồng của Anh – Mỹ thì nó là một thuật ngữ vô cùng quan trọng. Thuật ngữ này nếu dịch theo nghĩa đen là giá trị tương đương hay giá trị đối xứng hay giá trị tương xứng. Trong trường hợp ký kết hợp đồng bằng văn bản tiếng Anh thì các bên nhằm vào giá trị tương đương nào đó thì việc làm rõ trên hợp đồng cái mục đích tương xứng mà các bên mong muốn hướng tới.

Điều khoản tương đương thì bao giờ cũng bắt đầu, biểu hiện bằng in consideration of. Phần kết thúc của điều khoản tương đương bao giờ cũng bắt đầu bằng một câu có từ Now, therefore đứng đầu.

Chú ý, trong trường hợp luật điều chỉnh không phải là luật Anh – Mỹ thì việc viết điều khoản tương đương này là không cần thiết.

  1. 説明条項の例(秘密保持契約のケース))

Ví dụ của Điều khoản Xét rằng/Xét vì (Hợp đồng Bảo mật)

スバル社とスバルエナジー社は、両社の分割を容易に進め、これについて定めるため、両社の分割、両社間における資産負債の移転、スバルエナジー社(しゃ)の新規株式公開、当該株式の分配、他の諸契約の作成交付等について定める分割基本契約書を締結した。

上記の一環として、両当事者は秘密情報の保護のために本契約書を締結することを望んでいる。

両者の互いの約束を約因とし、両者は下記のとおり合意(ごうい)した.

WHEREAS, Subaru and Subaru Energy have entered into a Master Separation Agreement which provides, among other things, for the separation of Subaru and Subaru Enery, the transfer between Subaru and Subaru Energy of certain assets and liabilities, the initial public offering of Subaru Energy stock, the distribution of such stock and the execution and delivery of certain other agreements in order to facilitate and provide for the separation; and

WHEREAS, as part of the foregoing, the parties further desire to enter into this Agreement to provide for the protection of their Confidential Information.

NOW, THEREFORE, in the consideration of the mutual promises of the parties, it is agreed by and between the parties as follows:

 

上記は、分割基本契約書(Master Separation Agreement)に付随して締結した秘密保持契約の説明条項です。

Whereas-Clauseが2文有り、その後に約因の存在を示して締めくくっています。このケースでは「互いに秘密を守り合う」ことが約因(=対価)となっています。

Ở ví dụ trên, là cái điều khoản Xét rằng của Hợp đồng bảo mật được ký kết kèm theo Master Separation Agreement. Có hai câu bắt đầu bằng từ Whereas, sau đó, thì câu cuối cùng chính là phần điều khoản tương đương. Nó là lời kết cho hai cái ý Whereas ở bên trên. Trong trường hợp này thì điều khoản tương đương có nghĩa là “các bên đều phải tuân thủ việc bảo vệ bí mật”.

 

Hy vọng rằng bài viết này của KVBro cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết và hữu ích. Nếu có thắc mắc gì bạn hãy liên lạc với fanpage KVBro để có câu trả lời sớm nhất.

Đánh giá bài viết:1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5.00 out of 5)

Loading...

KVBro-Nhịp sống Nhật Bản