Bài 9,  ~と望む

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (3 votes, average: 5.00 out of 5)
Loading...


新完全マスター文法 N3 Shinkanzen Master Ngữ Pháp N3

Ngữ pháp N3 luyện thi JLPT theo sách Shinkanzen Master. Bài 9, cấu trúc ngữ pháp “mong muốn” ~と望む

~てもらいたい・~ていただきたい・~てほしい

Cấu trúc
動て形/ない形+で +もらいたい・いただきたい・ほしい
Ý nghĩa
Thể hiện mong muốn ai làm gì đó cho mình.
VÍ DỤ:
1, だれかに自分の悩(なや)みを聞いてもらいたいと思うことがあります。
Tôi đã có từng nghĩ mong muốn ai đó lắng nghe những nỗi niềm (trăn trở) của bản thân、hoặc
Tôi từng mong muốn có ai đó ngồi nghe những nỗi niềm của bản thân.
2, この書類(しょるい)、ちょっと見ていただきたいんですが。
Mong bạn (thầy) xem giùm chút xíu giấy tờ này.
3, この仕事はだれにも手伝(てつだ)ってもらいたくない。自分ひとりでやりたい。
Thực là không muốn có ai giúp đỡ trong công việc này cả. Tự muốn làm một mình.
4, ずっとぼくのそばにいてほしい。遠くへ行かないでほしい
Mong em ở bên anh mãi. Mong em đừng rời xa.
5, これ以上この村の自然(しぜん)環境(かんきょう)をこわさないでほしい
Mong muốn đừng có phá hoại môi trường tự nhiên của ngôi làng này hơn mức này nữa.
6, 年を取った親(おや)にはもう無理をしてほしくない
Mong muốn ba má đã lớn tuổi đừng có ráng quá sức nữa.

~(さ)せてもらいたい・~(さ)せていただきたい・~(さ)せてほしい

Cấu trúc
動詞Ⅰ 動ない +せて/せないで
動詞Ⅱ 動ない +させて/させないで
動詞Ⅲ 来る→来させて/来させないで     +もらいたい・いただきたい・ほしい

する→させて/させないで
Ý nghĩa
Bày tỏ nguyện vọng/mong muốn (của bản thân), được người khác cho phép mình làm gì đó.
VÍ DỤ:
1, 店員A「昼(ひる)休(やす)みが短(みじか)いよね。昼ご飯をもっとゆっくり食べさせてもらいたいね。」
店員B「そうだね。店長(てんちょう)に言ってみよう。」
A “Nghỉ trưa ngắn quá. Muốn được cho phép ăn trưa chầm chậm hơn chút.”
B “Đúng rồi. Thử nói với Quản lý xem”
2, 今日は入管(にゅうかん)へ行かなければならないので、早く帰らせていただきたいのですが・・・。
Hôm nay phải đi đến Cục xuất nhập cảnh, muốn được (cho/ cho phép) về sớm quá…
3, それはさっきも説明(せつめい)したことだよ。何度も同じことを言わせないでもらいたいよ。
Cái đó lúc nãy đã thuyết minh rồi mà. Đừng có bắt tớ nói lặp lại nhiều lần chứ.
4, 文化(ぶんか)祭(さい)のポスターはわたしに作らせてほしいなあ。
Cái Poster dành cho Ngày hội Văn Hóa, để tớ làm cho. (Cho phép tớ làm nhé)
5, こんな暑(あつ)い日に運動場(うんどうじょう)で4時間も練習(れんしゅう)をさせないでほしいです。
Chẳng mong gì việc bị bắt luyện tập 4 tiếng đồng hồ ở sân vận động trong ngày trời nóng thế này.

~といい・~ばいい・~たらいい

Cách 1:
Cấu trúc
普通形(現在形だけ) +と
[動]ば形・イ形 -ければ
[動]ない・イ形 -く・ナ形 -で・[名]で + なければ     +いい
普通形(過去形だけ) +ら
Ý nghĩa
Thể hiện mong muốn một điều gì đó sẽ xảy ra.
Hy vọng….
VÍ DỤ:
1, 『卒業式(そつぎょうしき)で』
先生「このクラスも今日でお別れです。いつかまたみんなで会えるといいですね。」
(Ở lễ tốt nghiệp)
Giáo viên “Hôm nay, cả lớp chia tay. Hy vọng hồi nào đó mọi người có thể gặp lại”. (Ngày nào đó mọi người có thể gặp lại thì tốt quá..)
2, 最近ずっと体の調子(ちょうし)が悪い。悪い病気でなければいいが・・・。
Gần đây, sức khỏe yếu quá. Hy vọng là không có bệnh xấu nào (Không có bệnh xấu nào thì tốt quá…)
3, あたしは入学試験だ。がんばろう。合格できたらいいなあ。
Ngày mai là kỳ thi đầu vào. Ráng lên nào. Hy vọng là đỗ (Đỗ được thì tốt quá…)

Cách 2:
Cấu trúc:
[動]辞書形+と
[動]ば形/ ない-なければ        +いい
[動]たら
Ý nghĩa
Đưa ra gợi ý/đề xuất/ lời khuyên
VÍ DỤ:
1, 疲れているようですね。あしたはゆっくり休むといいですよ。
Nhìn anh mệt rồi. Ngày mai chậm rãi nghỉ ngơi thì tốt hơn.
2, その仕事、気が進(すす)まないのなら引き受けなければいいんじゃないですか。
Công việc này nếu không thấy hứng thú, thì không nên nhận thì hơn.
3, 申込書の書き方がわからなければ、事務(じむ)の人に聞いてみたらいいですよ。
Nếu không hiểu cách viết đơn, thử ra hỏi người hướng dẫn thì tốt hơn đó.

 

Đánh giá bài viết: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (3 votes, average: 5.00 out of 5)

Loading...

KVBro – Nhịp Sống Nhật Bản

KVBro - Nhịp sống Nhật Bản

Cám ơn các bạn đã ghé thăm trang web của KVBRO-Nhịp sống Nhật Bản. Xin vui lòng không đăng lại nội dung của trang web này nếu bạn chưa liên lạc với chúng tôi.