Bài 3 -比べれば…・~がいちばん

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (6 votes, average: 5.00 out of 5)
Loading...


新完全マスター文法 N3 Shinkanzen Master Ngữ Pháp N3

Ngữ pháp N3 luyện thi JLPT theo sách Shinkanzen Master. Bài 3 Các mẫu so sánh-比べれば…・~がいちばん

So với … thì là số một rồi…

~くらいだ・~ぐらいだ・~くらい・~ぐらい・~ほどだ・~ほど

Cấu trúc:

名・動・形普通形(ナ形だーな) +くらいだ・ぐらいだ・くらい・ぐらい
名・動・形普通形(ナ形だーな)+ほどだ・ほど
Ý nghĩa:
NHƯ LÀ, ĐẾN MỨC
Đến mức như là ~, trong đó ~ là một ví dụ (nhấn mạnh phạm vi) có thể xảy ra, nhưng thực chất không xảy ra. Thường được sử dụng như trong ví dụ 6, như là~かと思うくらい・かと思うほど theo nghĩa “quá…(tính từ), đến mức tôi thậm chí nghĩ…”
VÍ DỤ:
1, この店(みせ)のパンはおいしい。毎日(まいにち)食(た)べたいくらいだ
Bánh mì ở cửa hàng này ngon thiệt. Đến mức muốn ăn hàng ngày luôn.
2, よう子さんの腕(うで)は折(お)れそうなくらい細(ほそ)い。
Cánh tay của Youko-san nhỏ, như là muốn gãy đó
3, 天気(てんき)予報(よほう)によると、今日は台風(たいふう)ぐらいの風(かぜ)が吹(ふ)くそうだ。
Theo thông tin dự báo thời tiết, hôm nay gió thổi lớn như là bão vậy.
4, かさをさすほどではないが、少し雨(あめ)が降(ふ)っている。
Mưa đang rơi nhỏ, chưa tới mức phải che dù.
5, 突然(とつぜん)立(た)っていられないほどの痛(いた)みを背中(せなか)に感(かん)じだ。
Đột nhiên cảm thấy đau ở lưng đến mức không đứng nổi.
6, さっき地震(じしん)があった。本だなが倒(たお)れるかと思うほど激(はげ)しく揺(ゆ)れた。
Lúc nãy có động đất. rung lắc dữ dội tới mức tưởng giá sách đổ mất

~くらいだはない・~ぐらいだはない・~ほどはない

Cấu trúc:
N + くらい…はない・ぐらい…はない
N+ ほど…はない
Ý nghĩa:
KHÔNG … HƠN LÀ
~ là nhất …(trong tất cả). Được sử dụng để biểu thị một nhận định mang tính chủ quan bởi người nói, không phải nêu lên một sự kiện khách quan.
VÍ DỤ:
1, リーさんぐらい動物(どうぶつ)好きな人ない
Không có người nào yêu động vật hơn Ri-san.
2, わたしは料理(りょうり)を作(つく)ることぐらい楽(たの)しいことはないと思(おも)っています。
Tôi nghĩ không có việc gì vui hơn nấu ăn hết.
3, ああ、あしたも感じのテストがある。テストほどいやなものはない
Ôi, ngày mai lại có bài kiểm tra tiếng Hán rồi. Không có thứ nào đáng ghét hơn bài kiểm tra hết.
4, 2年前(ねんまえ)に病気(びょうき)だとわかったときほど不安(ふあん)になったことはない
Không có việc gì lo lắng hơn lúc biết bị bệnh 2 năm trước

~くらいなら~ぐらいなら

Cấu trúc:
Vる+くらいなら
Ý nghĩa:
NẾU MÀ … THÌ LÀ … CÒN HƠN
Được sử dụng trong những khẳng định như Nếu ~ là trường hợp, thì không làm còn hơn…. Được sử dụng để biểu đạt một đánh giá chủ quan của người nói, không phải nêu lên sự kiện khách quan.
VÍ DỤ:
1, 毎日自分で弁当(べんとう)を作(つく)るくらいなら、コンビニ弁当でいい。
Nếu đến mức mà phải tự làm cơm hộp hàng ngày, thì cơm hộp cửa hàng tiện lợi cũng được.
2, 気(き)が合(あ)わない人といっしょに生活(せいかつ)するぐらいなら、このまま独人(どくじん)でいたい。
Nếu mà phải sống với người không hợp, thì thà một mình còn hơn.
3, 30分も遅(おく)れて説明会(せつめいかい)に行くくらいなら、参加(さんか)しないほうがいい。
Nếu mà đi đến Buổi giới thiệu trễ 30 phút, thì không tham gia còn hơn.
4, やせるために好きなケーキをがまんするくらいなら、今の体型(たいけい)のままでかまわない。
Nếu mà phải dừng ăn bánh mình thích để giảm cân, thì hình thể như giờ cũng được.

~に限る

Cấu trúc:
N + に限り
Vる/Vない+に限り

Ý nghĩa:
TỐT NHẤT LÀ…
~ là tốt nhất, hoặc ~ là cách thức/ phương pháp tốt nhất. Được sử dụng để biểu thị một đánh giá chủ quan của người nói, không nêu lên sự kiện khách quan.
VÍ DỤ:
1, やっぱり映画は映画館(えいがかん)で見る限(かぎ)り
Đúng là điện ảnh tốt nhất là xem tại rạp chiếu phim.
2, かぜがはやっているときは、人が多い所(ところ)には行かないに限る
Lúc dịch cảm cúm đang hoành hành, thì tốt nhất hạn chế không đi tới những nơi đông người.
3, 湖(みずうみ)の写真(しゃしん)を撮(と)るならこの場所に限ります。すてきな写真が撮(と)れますよ。
Nếu muốn chụp ảnh hồ thì riêng chỗ này tuyệt nhất nè. Có thể chụp được ảnh đẹp đó.

 

Đánh giá bài viết: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (6 votes, average: 5.00 out of 5)

Loading...

KVBro – Nhịp Sống Nhật Bản

KVBro - Nhịp sống Nhật Bản

Cám ơn các bạn đã ghé thăm trang web của KVBRO-Nhịp sống Nhật Bản. Xin vui lòng không đăng lại nội dung của trang web này nếu bạn chưa liên lạc với chúng tôi.