BÀI 16A – 文法形式の整理   D  「よう」のいろいろな使い方

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (2 votes, average: 3.00 out of 5)
Loading...


新完全マスター文法 N3 Shinkanzen Master Ngữ Pháp N3

~(かの)ようだ・~のようだ・~(かの)ように・・・・~のように・・・

Cấu trúc

名の +ようだ・ように   *例文の3は名詞につく形

名だ -である +かのような・かのように

動普通形 +(かの)ようだ・(かの)ように

Ý nghĩa:

Cứ như là…., Có vẻ như thế…., hình như là thế…

Diễn tả một việc  có vẻ như là…./ cứ thể như là….. (Nhưng trên thực tế thì nó không phải vậy)

Ví dụ:

1, 今日は暖かくて、まるで春が来たかのようだ。

Hôm này trời ấm, cứ như thể là mùa xuân đã đến rồi ý.

2, 朝から晩までロボットのように働いた。

Làm việc như là một Robot từ sáng tới chiều.

3, バケツをひっくり返したような雨だった。

Cơn mưa cứ như là lật úp xô nước vậy.

 

~ように

A → 大体同じであることを表す (Ám chỉ sự so sánh một vật gì đó tương đối giống cái khác)

Cấu trúc:

名の・普通形(ナ形だ-な/-である・名だ-である) +ように

*例文の3は名詞につく形

Ý nghĩa:

Cũng như…., như là….

Ví dụ:

1, 人間のように、植物にも栄養が必要だ。

Cũng như con người, thực vật cũng cần dinh dưỡng.

2, 母親が明るい人だったように、その娘たちも性格が明るい。

Cũng như mẹ cô ấy là người cởi mở, tính cách các cô con gái cũng rất cởi mở.

3, わたしたちはあなたが想像しているような関係ではありませんよ。

Chúng tôi không có quan hệ như là anh tưởng tượng đâu.

B → 例を示す (Nêu ra ví dụ)

Cấu trúc:

名の +ように

*例文の2と3は名詞につく形

Ý nghĩa:

Như là…..

Ví dụ:

1, 日本語のように、使う文字が3種類もある言語は珍しい。

Ngôn ngữ có tận 3 loại chữ viết như là tiếng Nhật thật hiếm.

2, わたしはにんじんやピーマンのような濃い色の野菜が好きだ。

Tôi thích các loại rau có màu sắc đậm như là Cà rốt hay Ớt xanh.

3, 林さんは優しい。林さんのような人と付き合いたい。

Hayashi-san thật dễ thương. Tôi muốn yêu người như là Hayashi-san.

~ように

A → の内容がすでに知られていると前置きする

(ám chỉ một nội dung đã được biết trước)

Cấu trúc:

動 辞書形 / た形 / ている +ように

*例文の3は慣用的な言い方ので接続は例外的。

Ý nghĩa:

Như là….

Ví dụ:

1, 前にも話したように、来週はわたしは日本にいません。

Như đã nói từ trước, tuần sau tôi không có ở Nhật Bản.

2, 今朝の新聞に書いてあったように、今年は米のできがいいらしい。

Như tin tức viết trên báo sáng nay, năm nay tình hình thóc (gạo) có vẻ tốt.

3, ご存じのように、日本は台風が多い国です。

Như các bạn đã biết, Nhật là một đất nước có nhiều bão.

 

B → 期待することを表す  (Ám chỉ/ biểu thị sự hy vọng, kỳ vọng, mục đích)

Cấu trúc:

動辞書形 / ない形  +ように

*話者の意志を表さない動詞を使う。

Ý nghĩa:

Để mà…., để làm cho…., hy vọng rằng…

Ví dụ:

1, よく眠れるようにワインを少し飲んだ。

Để dễ ngủ, tôi uống chút rượu. (hy vọng uống rượu vào sẽ dễ ngủ hơn)

2, 池田さんは難しい社会問題をだれにでもわかるように説明する。

Ikeda-san thuyết minh một vấn đề xã hội khó để cho mọi người ai cũng hiểu.

3, 赤ん坊が目を覚まさないようにテレビの音を小さくした。

Tôi vặn bé âm lượng TV để em bé không mở mắt (thức dậy).

~ように・・・・ようにと・・・・~よう・・・

Cấu trúc:

動辞書形 / ない形 +ように・ようにと・よう

*例文の3と4のように、ていねいなお願いの場合はまず形を使うこともある。

Ý nghĩa → 要求することを表す (ám chỉ/ biểu thị một yêu cầu)

Ví dụ:

1, 雑誌を買ってくるように頼まれた。

Tôi được (người khác) nhờ mua tạp chí.

2, 電車の中では携帯電話で話さないようにと注意された。

Tôi bị nhắc nhở không nói chuyện điện thoại cầm tay trong tàu điện.

3, 今週中にご返事くださいますよう、お願い申し上げます。

Rất mong nhận được phản hồi trong tuần này

4, 試験に合格できますように。(祈るときの言い方)

Cầu mong phù hộ cho thi đậu (cách nói khi cầu nguyện)

Các cấu trúc khác:

~ようだ    かぜをひいたようだ。のどが痛い。(Có vẻ như cảm lạnh rồi. Đau họng quá.)

~ようになる

~ようになっている

~ようにする・~ようにしている

Hy vọng rằng bài viết này của KVBro cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết và hữu ích. Nếu có thắc mắc gì bạn hãy liên lạc với fanpage KVBro để có câu trả lời sớm nhất.

Đánh giá bài viết: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (2 votes, average: 3.00 out of 5)

Loading...


KVBro-Nhịp sống Nhật Bản