Bài 10, ~としたほうがいい・~なさい

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (3 votes, average: 5.00 out of 5)
Loading...


新完全マスター文法 N3 Shinkanzen Master Ngữ Pháp N3

Ngữ pháp N3 luyện thi JLPT theo sách Shinkanzen Master. Bài 10, Nên làm gì/ Mệnh lệnh ~としたほうがいい・~なさい

~命令(しろ) / 禁止(~な)

Cấu trúc

命令:
動詞Ⅰ [動]
動詞Ⅱ [動]ます-ろ *例外 くれる→くれ
動詞Ⅲ する→しろ
来る→来い
禁止:
[動]辞書形 +な
Ý nghĩa
Thể mệnh lệnh, yêu cầu, ra lệnh cho ai là việc gì đó.
Làm đi…. Không được làm cái đó….
VÍ DỤ:
1, 『試合で』監督(かんとく)「走(はし)れ、走れ!」
(Trong trận đấu) Huấn luyện viên hô “Chạy đi, chạy đi!”
2, 犬に「降(お)りろ。」と命令(めいれい)した。犬は命令に従(したが)った。
Ra lệnh “Ngồi xuống” với con chó. Con chó đã tuân theo mệnh lệnh
3, 赤信号(あかしんごう)は止まれという意味です。
Đèn đỏ nghĩa là “Dừng lại”
4, 引越しを手伝ってくれと友だちに頼(たの)んでみよう。
Thử nhờ bạn bè “Giúp chuyển nhà với” xem sao.
5, 立て札(たてふだ)に「スピードを出すな!」と書いてある。
Trên cái biển dựng đứng kia viêt “Cấm tăng tốc”
6, 父は医者にお酒を飲むなと言われている。
Ba tui bị bác sỹ nói là “Cấm có được uống rượu”

~こと

Cấu trúc
[動]辞書形 / ない形 +こと
Ý nghĩa
Cách nói khác của thể mệnh lệnh
VÍ DỤ:
1, 『学校で』先生「レポートは来週月曜日に必ず出すこと。遅れないこと。」
(Tại trường học) Thầy giáo “Thứ hai tuần tới, tuyệt đối phải nộp báo cáo nhé. Cấm không chậm trễ.”
2, 申込書を書く前に注意書きをよく読むこと。
Trước khi điền vào đơn ứng tuyển, nhớ phải đọc các điểm chú ý nhé.
3, 『立て札』危ないからこの川で泳がないこと。
(Bảng báo hiệu ghi) Nguy hiểm, không bơi ở sông này.

~べきだ・~べき / ~べきではない

Cấu trúc
[動] 辞書形 +べきだ・べきではない *例外 する→するべきだ・すべきだ
[動] 辞書形 +べき・べきではない + [名]
Ý nghĩa
Cấu trúc diễn tả: nên / không nên làm việc gì đó.
Nên … Cần… Phải…
VÍ DỤ:
1, これは大事なことですから、もう少し話し合ってから決めるべきだと思います。
Việc này là quan trọng, tôi nghĩ cần phải quyết định sau khi nói chuyện cùng nhau thêm chút.
2, 仕事はたくさんあるが、まず、今日中にやるべきことから始めよう。
Có nhiều việc làm, tuy nhiên đầu tiên, thử bắt đầu từ việc phải làm vào ngày hôm nay.
3, せっかく入った会社なのだから、簡単に辞(や)めるべきではない。
Đã vào Công ty rồi, không thể nghỉ việc một cách đơn giản được.
4, 子どもは夜遅くまで外にいるべきではない。
Con nít không nên ở ngoài đến tối muộn.
5, あしたまでのレポートがまだ書き終わらない。もっと早くから始めるべきだった。
Báo cáo phải nộp vào ngày mai vẫn chưa viết xong. Đáng ra là phải bắt đầu viết từ sớm hơn.

~たらどうか

Cấu trúc:
[動]たら +どうか
Ý nghĩa
Cấu trúc dùng để đưa lời gợi ý / đề nghị / khuyến khích / động viên / đưa giải pháp cho đối phương về một việc hoặc làm một hành động nào đó.
Thử cái này… xem sao
Như thế này … thì ổn chưa
VÍ DỤ:
1, 体のことが心配なら、一度健康診断(けんこうしんだん)を受けたらどうでしょうか。
Nếu lo lắng về sức khỏe, thử một lần kiểm tra sức khỏe xem sao.
2, 疲れているみたいですね。少し休んだらどうですか。
Bạn có vẻ mệt rồi. Nghỉ chút xem sao
3, 迷惑(めいわく)メールが多いの?じゃ、アドレスを変えたらどう?
E-Mail rác nhiều lắm hả? Ừm, vậy thử đổi địa chỉ email xem sao.
4, 悪いのはそっちですよ。一言誤ったらどうですか。
Người sai là bạn đó. Thử xin lỗi một câu xem sao.

 

Đánh giá bài viết: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (3 votes, average: 5.00 out of 5)

Loading...

KVBro – Nhịp Sống Nhật Bản

KVBro - Nhịp sống Nhật Bản

Cám ơn các bạn đã ghé thăm trang web của KVBRO-Nhịp sống Nhật Bản. Xin vui lòng không đăng lại nội dung của trang web này nếu bạn chưa liên lạc với chúng tôi.