Bài 1 ~ とき

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (11 votes, average: 4.09 out of 5)
Loading...


新完全マスター文法 N3 Shinkanzen Master Ngữ Pháp N3

Ngữ pháp N3 luyện thi JLPT theo sách Shinkanzen Master. Bài 1 Giới thiệu về cấu truc “thời gian” ~ とき

~うちに・・・

CÁCH 1

Cấu trúc Danh từ +の+うちに
Động từ [辞書形/ている/ない形]+うちに
Tính từ i ・Tính từ na (+ な) + うちに
Ý nghĩa – Nhân lúc, khi còn (vế hai có chủ ý)
– (Làm gì đó…(động từ) trước khi tình trạng/ điều kiện ~ thay đổi. Cụm từ ~ thể hiện một tình trạng hay điều kiện, và … là một cụm từ thể hiện hành động có chủ đích)
– Chủ thể thường là người nói (わたし)

VÍ DỤ:
1. 日本にいるうちに一度富士山(ふじさん)に登ってみたい(のぼって)。
Nhân lúc còn ở Nhật, tôi muốn thử leo núi Phú Sĩ một lần.
2. はい、アイスクリーム。溶けない(とけない)うちに早く食べてくださいね。
Vâng, Nhân lúc kem còn chưa tan, hãy ăn nhanh lên.
3. 明るいうちに庭(にわ)の掃除(そうじ)をしてしまおう。
Nhân lúc trời còn sáng, hãy quét dọn vườn xong cho rồi.

CÁCH 2

Cấu trúc Động từ [辞書形/ている・ない形] +うちに
Ý nghĩa – Trong khi đang (vế hai không có chú ý)
– Trong khi ~(tình trạng hay hành động tiếp diễn) đang xảy ra… (một sự thay đổi) cũng diễn ra. Thường sử dụng với một thay đổi mà không gây ảnh hưởng đến người nói trong suốt  một thời gian nhất định.
– Chủ thể thường là người nói (わたし)

Ví dụ:

1. 音楽(おんがく)を聞いているうちに眠って(ねむって)しまった。
Trong khi đang nghe nhạc, tôi ngủ quên mất.
2. 少し難しい曲でも、練習を重ねるうちに弾けるようになりますよ。
Kể cả giai điệu khó, bạn có thể chơi được khi luyện tập nhiều lần.
3. 気がつかないうちに外は暗くなっていた。
Trong khi không chú ý, trời đã tối mất rồi.

~間(あいだ)・~間に

Cấu trúc Danh từ + の+間・間に
Động từ 「辞書形/ている/ない形」+間・間に
Ý nghĩa -Trong lúc hay trong suốt
– ~ (tình trạng tiếp diễn)… cùng diễn ra trong cùng thời điểm. Cả hai ~ và …thể hiện một tình trạng hay hành động tiếp diễn.
– 間 vế sau phụ thuộc vế trước (chỉ khi vế đầu kết thúc thì vế sau mới kết thúc)
– 間に vế sau xảy ra một hành động khác và không phụ thuộc vào vế trước
– Chủ thể đa dạng, có thể không phải là người nói.

VÍ DỤ:
1. お母さんが昼寝(ひるね)をしている間、子供(こども)たちはテレビを見ていた。
Trong lúc mẹ đang ngủ, con xem ti vi.
2. わたしが旅行で留守(るす)の間、うちの犬の世話をお願いできないでしょうか。
Trong lúc tớ đi du lịch, liệu bạn có trông con chó giúp tớ được không?
3. お母さんが昼寝をしている間に、子どもたちは遊びに出かけた。
Khi mà mẹ đang ngủ, con đi chơi.
4. わたしが旅行で留守の間に、庭(にわ)に草(くさ)がたくさん生えてしまった。
Khi tôi đi du lịch, rất nhiều cỏ mọc trong vườn.

~でからでないと…・~でからでなければ…

Cấu trúc Động từ て形 +からでないと・からでなければ
Ý nghĩa -Nếu mà chưa, nếu chưa.
– Cho đến khi/trừ khi ~ xảy ra hay hoàn thành, …không thể xảy ra hoặc thực hiện. Được sử dụng trong các câu phủ định.

VÍ DỤ

1. 店員「いかがですか。こちらの絵(え)はすばらしいですよ。」
客「うーん。高い(たかい)ものなので、家族と相談(そうだん)してからでないと買うかどうかきめられませんね。」
Nhân viên cửa hàng: Quý khách thấy sao ạ? Bức tranh này tuyệt đẹp ha.
Khách hàng: Ừm. Vì hơi đắt, nếu chưa thảo luận với gia đình thì chưa thể quyết định mua được.
2. 運転(うんてん)免許(めんきょ)を取ってからでなければ車を運転(うんてん)してはいけない。
Nếu chưa lấy được giấy phép lái xe, vẫn không thể lái được xe ô tô.
3. 病気が治って(なおって)からでなければ激しい(はげしい)運動(うんどう)は無理(むり)だ。
Nếu chưa khỏi ốm, thì không được vận động mạnh nhé.

~ところだ・~ところ(+助詞)…

Cấu trúc ngữ pháp này đã được học từ N4

Cấu trúc Động từ (辞書形/ている・た形)+ところだ・ところ(+助詞)
Ý nghĩa -Trước khi ~ diễn ra①, trong khi ~ đang diễn ra ② hay ngay sau khi ~ đã diễn ra ③ và ④.   Phụ thuộc vào động từ theo sau, kết thúc có thể là ところを、ところで hayところへ。
-Vるところ đang chuẩn bị
-Vているところ đang
-Vたところ vừa mới xong hành động mới diễn ra phụ thuộc vào cảm quan của người nói

VÍ DỤ
1. ロケットは間もなく飛び立つところです。緊張の瞬間です。
Tên lửa sắp phóng lên. Đây là khoảnh khắc căng thẳng.
2. 試験中、隣の人の答えを見ているところを先生に注意された。
Trong kỳ thi, khi đang nhìn đáp án của người bên cạnh, tôi bị giáo viên chú ý.
3. 楽しみにしていたテレビドラマが始まったところで電話が鳴った.
Chương trình ti vi mình háo hức muốn xem vừa bắt đầu thì điện thoại reo.
4. ケーキができ上った(あがった)ところへ子どもたちが帰って(かえって)きた。
Vừa mới làm xong cái bánh này, bọn trẻ đã về.

 

Đánh giá bài viết: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (11 votes, average: 4.09 out of 5)

Loading...

KVBro-Nhịp sống Nhật Bản

KVBro - Nhịp sống Nhật Bản

Cám ơn các bạn đã ghé thăm trang web của KVBRO-Nhịp sống Nhật Bản. Xin vui lòng không đăng lại nội dung của trang web này nếu bạn chưa liên lạc với chúng tôi.