BÀI 9 ~ に関連して・~に対応して

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (3 votes, average: 5.00 out of 5)
Loading...

[復習]

国によって習慣が違う。
Tập quán khác nhau theo từng quốc gia.
その日の天候によっては、スポーツ大会は中止になるかおしれない。
Phụ thuộc thời tiết ngày hôm đó, đại hội thể thao có thể bị hoãn.
高く登れば登るほど、見える景色が広がっていく。
Càng leo lên cao thì càng có thể thấy cảnh sắc mở rộng.

~につれて・~にしたがって

Cấu trúc:
Nする・Vる+につれて・にしたがって

Ý nghĩa:
+ Cùng với sự thay đổi theo một chiều hướng của một sự vật, hiện tượng, cũng có một sự vật, hiện tượng khác thay đổi theo một chiều hướng.
+ Cách dùng: vế trước là những từ thể hiện sự thay đổi dần dần. (進む・上がる・多くなる…). Trong đó, につれて chỉ dùng cho trường hợp cùng thay đổi theo một chiều hướng (A tăng thì B tăng, A giảm thì B giảm). Còn にしたがって không thay đổi theo chiều hướng cũng được (Có thể A tăng thì B giảm hoặc ngược lại). Vế sau không mang ý chí của con người.
Ví dụ:
台風の接近につれて、雨や風が強くなってきた。
Cơn bão càng tiến gần, mưa và gió càng trở nên mạnh
日本に来て日がたつにつれ、会話が上達してきた。
Sau khi đến Nhật, cùng với thời gian trôi qua, giao tiếp ngày càng tốt.
車のスピードが上がるにしたがって、事故の危険性も高くなる。
Càng tăng tốc độ chạy xe, nguy cơ xảy ra tai nạn càng cao.
息子は成長するにしたがって、口数が少なくなった。
Con trai tôi càng trưởng thành thì càng ít nói.

~に伴って・~とともに

Cấu trúc:
Nする・Vる+に伴って・とともに
Nする+に伴う+N
Ý nghĩa:
+ Cách nói cứng. Cùng với sự thay đổi theo một chiều hướng của một sự vật, hiện tượng, cũng có một sự vật hiện tượng khác thay đổi, không theo chiều hướng rõ ràng, theo một cách tổng quan, tổng thể.
+ Cách dùng: Vế trước và vế sau đều là câu thể hiện sự thay đổi. Với とともに sự thay đổi ở hai vế trước và sau là cùng chiều (A càng xấu thì B càng xấu, A càng tốt thì B càng tốt). に伴って không cần cùng chiều cũng được. Từ vựng phía trước thường cũng là những từ thể hiện sự thay đổi.
Ví dụ: 
入学する留学生数の変化に伴って、クラス数を変える必要がある。
Cùng với sự thay đổi số du học sinh nhập học, số lớp học cũng cần phải thay đổi.
メールが普及するに伴い、コニュ二ケーションの方法を変わってきた。
Cùng với sự phổ cập của email, phương thức giao tiếp cũng thay đổi,
地球の温暖化に伴うさまざまな変化を観察したいと思っている。
Tôi muốn quan sát những biến đổi khác nhau cùng với sự nóng dần lên của trái đất.
経済の回復とともに、人々表情明るなってきた。
Cùng với sự hồi phục của kinh tế, biểu cảm của mọi người rạng rỡ hơn.
ペットボトル飲料の売れ行きが伸びるとともに、リサイクルも真剣に考えられるようになった。

~次第だ

Cấu trúc:
N+次第だ
Ý nghĩa
+ Nếu có yếu tố nào thay đổi thì kết quả cũng thay đổi. Quyết định phụ thuộc vào một yếu tố
+ Cách dùng: đi kèm với những từ thể hiện sự đa dạng, có nhiều cái khác nhau. Vế sau là sự thay đổi ứng với phần đằng trước hoặc đưa ra quyết định.
Ví dụ:
人生が楽しいがどうがは考え方次第だ。
Cuộc sống có vui vẻ hay không phụ thuộc vào suy nghĩ của con người.
この夏のトレーニング次第で秋の試合に勝てる同課が決まる。
Việc luyện tập trong mùa hè này là yếu tố quyết định có thể thắng vào trận đấu mùa thu hay không.
レストランは、雰囲気次第でお客さあが増えたり減ったりするのです。
Nhà hàng tăng hay giảm khách phụ thuộc vào bầu không khí.
あなたの言い方次第では、この話、断られるかもしれませんよ。
Cuộc trò chuyện này có thể bị từ chối phụ thuộc vào cách nói chuyện của bạn.

~に応じて

Cấu trúc:

N+に応じて
N+に応じた+N
Ý nghĩa:
+ Sự thay đổi cho phù hợp, ứng với điều gì đó
+ Cách dùng: Đi với những từ thể hiện sự thay đổi có thể dự đoán được (thể lực, tuổi tác, thời tiết…). Vế sau là câu mang ý nghĩa thay đổi cho phù hợp, ứng với điều đó.
Ví dụ:
ご予算に応じてパーティーのメニューを決めます。
Sẽ quyết định thực đơn buổi tiệc dựa theo ngân sách.
お子さんの年齢に応じて本選んであげてください。
Hãy chọn sách ứng với lứa tuổi của con bạn.
収入に応じて収める税金の額が変わる。
Số tiền thuế bị thu sẽ thay đổi theo thu nhập của bạn.
無理をしないで体力に応じた運動をしましょう。
Đừng quá sức, hãy vận động phù hợp với thể lực của mình.

~につけて

Cấu trúc:
Vる+につけて
Ý nghĩa:
+ Mỗi khi làm điều gì thì có cảm xúc thế nào
+ Cách dùng: Vế sau là câu liên quan đến cảm giác, cảm xúc. Ngoài ra, 何かにつけて là cách nói thông dụng có nghĩa là “Mỗi khi có điều gì đó xảy ra”, với trường hợp này có thể không phải là câu thể hiện cảm xúc cũng được.
Ví dụ:
こ歌を聞くにつけて、心に希望がわいてくる。
Mỗi lần nghe bài hát này, hy vọng trong tim tôi lại sôi sục.
彼女のうわさを聞くにつけて、心配になる。
Mỗi lần nghe tin đồn về cô ấy, tôi lại thấy lo lắng
この作家の本を読むにつけ、今の自分を反省しています。
Mỗi lần đọc sách của tác giả này, tôi lại kiểm điểm bản thân mình lúc ấy.
父は何かにつけて、若いころ外国で過ごした思い出を語る。
Mỗi lần bố có việc gì lại nói về hồi tưởng quá khứ thời trẻ sống ở nước ngoài.

Đánh giá bài viết: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (3 votes, average: 5.00 out of 5)

Loading...

KVBro – Nhịp Sống Nhật Bản

 

KVBro - Nhịp sống Nhật Bản

Cám ơn các bạn đã ghé thăm trang web của KVBRO-Nhịp sống Nhật Bản. Xin vui lòng không đăng lại nội dung của trang web này nếu bạn chưa liên lạc với chúng tôi.