BÀI 5 – ~だけ

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (2 votes, average: 3.50 out of 5)
Loading...

新完全マスター文法N2 Shinkanzen Master Ngữ pháp N2 
Ngữ pháp N2 luyện thi theo sách Shinkanzen Master.

[復習]
母にだけ本当のことを話した。
Tôi chỉ nói sự thật cho mẹ thôi.
私はテレビが好きではない。ニュース番組しか見ない。
Tôi không thích xem ti vi. Tôi chỉ xem chương trình thời sự.

~に限り

Cấu trúc:
N+に限り
Ý nghĩa:
Sử dụng để diễn tả sự giới hạn, biểu thị sự giới hạn hoặc chỉ dành đặc biệt cho một đối tượng nào đó.
Thường được dịch là “chỉ, chỉ dành cho, chỉ riêng, chỉ giới hạn trong”.

Ví dụ:
このちらしを持参のお客様に限り、すべての商品を1割引でお買い求めいただけます.
Chỉ giới hạn những người khách hàng tham gia mang theo tờ rơi này, khi mua hàng có thể được giảm 10% khi mua toàn bộ hàng hóa.
欠席理由が正当な場合に限り出席扱いにしますが、それ以外の欠席は認めません。
Chỉ trường hợp vắng mặt có lý do sẽ được xem như có tham dự, các trường hợp vắng mặt khác không được thừa nhận.

子の病気は午後6時までですが、急を要する菅感謝さんに限り、時間外でも診察いたします。
Bệnh viện này chỉ làm việc đển 6 giờ chiều, chỉ khám ngoài giờ cho bệnh nhân cấp cứu cần gấp.

~限り(は)

Cấu trúc:
V thường + 限り(は)
Aな bỏ だ thêm な + 限り(は)
A+である+ 限り(は)
N bỏ だ+である+ 限り(は)
Ý nghĩa:
Trong phạm vi nào đó, trong khoảng thời gian tiếp tục nào đó thì tình trạng cứ thế tiếp tục
Dịch: chừng nào mà

Ví dụ:
この町に住んでいる限り、いつでも新鮮な食べ物が手に入る。ここは野菜も魚も豊富だ。
Chừng nào mà còn sống ở thành phố này, lúc nào cũng  có thực phẩm tươi sống, Ở đây rau và cá rất phong phú.
社長が考え方を変えない限りは、この会社は何も変わらないのではないか。
Chừng nào mà giám đốc chưa thay đổi cách nghĩ, công ty này sẽ không thay đổi gì cả.
足が丈夫な限り、まだまだ山登りが楽しめるだろう。
Chừng nào chân còn khỏe thì có lẽ vẫn còn hứng thú với việc leo núi.
親である限りは、子供に対する責任があると思う。
Chỉ có cha mẹ, tôi nghĩ vẫn luôn có trách nhiệm đối với đứa con.
体が丈夫な限り、働きたい。
Khi sức khỏe ổn, tôi muốn làm việc
教室で勉強している限り、寝ずに、勉強してください。
Khi học trong phòng học, đừng ngủ, hãy lo học đi.

限りでは

Cấu trúc:
N+の+限りでは
Vる・Vた・Vている+限りでは

Ý nghĩa:
Có nghĩa là ” trong phạm vi …”, “theo như tôi…”. Đi với động từ 聞く、見る、調べる。

Ví dụ:
今回の調査の限りでは、書類のミスはなかった。
Theo cuộc điều tra lần này, tài liệu không có lỗi.
ちょっと見た限りでは、こちらの商品とあちらの商品では違いがないと思うのですが、どうして値段が違うんですか。
Trong phạm vi thấy được, tôi nghĩ sản phẩm này và sản phẩm kia không khác nhau, tại sao giá lại khác nhau vậy?
和たちが知っている限りでは、この近所に花屋はありません。
Theo như tôi biết, gần đây không có tiệm hoa nào cả.

~に限って

A.
Cấu trúc:
N+に限って
Ý nghĩa:
Chỉ riêng, chỉ đúng vào. Vế sau thường diễn tả những tình huống, sự việc xảy ra không mong muốn.

ふだん酒などあまり飲まない彼が、今日に限ってかなり飲んだ、何かあったのだろうか。
Anh ấy thường không uống rượu, riêng hôm nay lại uống khá nhiều, có việc gì vậy nhỉ?
私はいつもは駅前で買い物するのだが、その日に限って車で遠くのスーパーまで行った。
Tôi lúc nào cũng mua sắm trước nhà ga, chỉ riêng hôm nay tôi đi đến siêu thị xa bằng xe hơi.
どうしてあの日に限って別の道を通ろうと思ったのか、思い出せない。
Tại sao riêng ngày này lại đi con đường này, không thể nhớ nổi.

B.
Cấu trúc:
N+に限って
Ý nghĩa:
Diễn tả khác với mọi ngày, trường hợp đặc biệt.
Nếu việc không may mắn, chồng chất những việc ngẫu nhiên

Ví dụ:
庭の手入れをしようと思っている日に限って雨が降る。
Ngày tôi định làm vườn thì trời mưa
今日は大切な用事があったのに、こんな時に限って子供が熱を出してまった。
Hôm nay tôi có việc quan trọng, vậy mà nhằm ngay lúc đó con lại bị sốt.

C.
Cấu trúc:
N+に限って
Ý nghĩa:
Được sử dụng để giới hạn phạm vi của danh từ đi trước nó.

Ví dụ:
うちの子に限って友達をいじめることはないと思いますが。。。とても優しい子なんですよ。
Chỉ có con của tôi không có chọc ghẹo bạn… Nó là đứa trẻ rất hiền lành.
あのレストランに限って古い食材など使うはずはないと思っていたのに。。。
Tôi nghĩ rằng hình như là chỉ có nhà hàng đó không sử dụng nguyên liệu cũ.

Đánh giá bài viết: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (2 votes, average: 3.50 out of 5)

Loading...

KVBro – Nhịp Sống Nhật Bản

 

KVBro - Nhịp sống Nhật Bản

Cám ơn các bạn đã ghé thăm trang web của KVBRO-Nhịp sống Nhật Bản. Xin vui lòng không đăng lại nội dung của trang web này nếu bạn chưa liên lạc với chúng tôi.