BÀI 3 ~後で

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (3 votes, average: 5.00 out of 5)
Loading...

 

新完全マスター文法N2 Shinkanzen Master Ngữ pháp N2 
Ngữ pháp N2 luyện thi theo sách Shinkanzen Master.

[復習]
白いコートを買った後で、わたしは後悔した。
Sau khi mua áo khoác màu trắng, tôi hối hận
水泳を始めてから、その後ずっと体調がいい。
Sau khi bắt đầu bơi, sức khỏe tôi tốt lên.

~てはじめて

Cấu trúc:
Vてはじめて

Ý nghĩa:
+ Từ khi, chỉ khi bắt đầu làm… thì mới nhận ra…
+Sử dụng trong trường hợp trải qua một kinh nghiệm nào đó
+ Sau khi trải qua 1 kinh nghiệm nào đó hay việc gì đó xảy ra mình mới nhận ra, hiểu ra vấn đề
+ không dùng ý chí hay yêu cầu
Ví dụ:
地齋に現地の様子を見てはじめて、今回の地震のひどさを知った。
Chỉ sau khi nhìn thấy trình trạng địa phương thực tế, tôi mới thấy sự nghiêm trọng của trận động đất lần này
相手の話の途中で話を始めるくせがあると、人に言われてはじめて気がついた。
Chỉ sau khi bị nói có tật xấy nhảy xen vào khi người khác nói chuyện, tôi mới nhận ra.
山田先生の指導を受けてはじめて、生物の観察が面白いと思うようになった。
Chỉ sau khi nhận được sự hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên Yamada, tôi mới nhận ra việc quan sát sinh vật rất hấp dẫn.
チャンスがあってはじめて、才能が生きてくるのではないだろうか。
Chỉ sau khi có cơ hội, tôi có thể sống được với tài năng.
病気になってはじめて健康のありがたさがわかる (ありがたさがわかる = 大切さがわかる)
Sau khi bị bệnh tôi mới hiểu được tầm quan trọng của sức khỏe
他人に言われてはじめて自分がわがままだとわかった (わがまま ích kỷ=狭量 きょうりょう hẹp hòi)
Sau khi bị người khác nói, tôi mới nhận ra mình bướng bỉnh.

~上(で)

Cấu trúc:
Vた+上で
Nの+上で、上のN
Ý nghĩa:
Sau khi làm… thì
Xong… rồi…
+ phải thực hiện việc ở vế trước xảy ra rồi mới dựa trên kết quả của việc đó để thực hiện việc tiếp theo
+chủ ngữ 2 vế là 1
Ví dụ:
この件について、上司と相談した上でお返事いたします。
Về vụ việc này, sau khi thảo luận với sếp sẽ hồi đáp.
この薬は説明書をよく読んだ上でお飲みください
Sau khi đọc kỹ hướng dẫn thì hãy uống thuốc này.
よく考えた上の結論です。
Đây là luận văn mà tôi đã suy nghĩ cẩn thận.
文書が保存されていることを確かめたうえで、パソコンをチャットダウンしてください。
Sau khi bạn chắc chắn là tài liệu đã được lưu lại rồi, thì bạn hãy tắt máy tính.
経済的なことを良く考えた上で、進路を決める必要がある。
Sau khi suy nghĩ kỹ về các vấn đề kinh tếthì hãy chọn lựa con đường phát triển.
Bởi vì không thể tự quyết định, sau khi thảo luận với gia đình, sẽ trả lời nhé.
Xe điện này cần vé dành cho tàu nhanh, sau khi mua được vé hãy lên xe.

~次第

Cấu trúc:
Vますbỏ ます + 次第
N + 次第
Ý nghĩa:
Ngay khi….
+Chỉ việc làm tiếp theo ngay sau khi kết thúc việc gì đó (瞬間: khoảnh khắc)
+ Vế sau thể hiện hành động mang tính ý chí bản thân
+ không sử dụng thể Quá Khứ (ました)
+ không sử dụng dạng phỏng đoán ( だろう)

Ví dụ:
Ngay khi hiểu chi tiết vấn đề, tôi sẽ liên lạc
詳しいことが分かり次第、ご連絡いたします。
Ngay khi đủ số lượng người, chúng tôi xin được phép ngưng lại.
店員になり次第、締め切らせていただきます。
Sau khi chuẩn bị xong hội trường, chúng tôi sẽ thông báo. Xin đợi một chút!
新しい連絡先が決まり次第、お電話します。
Sau khi có liên lạc mới tôi sẽ điện thoại cho bạn ngay
新郎新婦(しんろうしんぷ)が会場に着き次第、パーティーを始めます。
Ngay khi cô dâu chú rể vào hội trường, bữa tiệc sẽ bắt đầu

❌ 休みになり次第、旅行に行った
❌休みになり次第、旅行に行けるだろう

Vていらい・Vてこのかた

Cấu trúc:
Vて以来
Vて+ このかた
Ý nghĩa:
suốt từ đó đến giờ, Từ sau khi… đến bây giờ vẫn như thế
+ Biểu hiện trạng thái tiếp tục diễn ra kể từ khi có sự việc xảy ra
+ Vế trước: sự việc xảy ra
+ Vế sau: Thể hiện trạng thái tiếp tục ( k xảy ra 1 lần)
-> giống với ngữ pháp Vて+ このかた

Ví dụ:
日本に来て以来、日本に対する考え方が変わってきた。
Từ khi đến Nhật thì suy nghĩ của tôi về Nhật Bản đã thay đổi
来日 らいにち
❌ 卒業以来、先生に一度会った。
-> xảy ra 1 lần -> sai
❌ 弟は夕方うちに帰って来て以来、部屋にずっといている。
Quá khứ gần không sử dụng với て以来
*あれ以来 Kể từ đó
あれ以来、彼女は姿を見せない
そのことがあって以来、私は彼女に好意を持つようになった。
kể từ khi đó tôi đã có cảm tình với cô ấy 「好意 こうい:cảm tình cảm mến」
一年前にけがをして以来、体の調子がどうも良くない。
Từ sau khi anh ta bị tai nạn một năm về trước, tình trạng sức khỏe vẫn không tốt
子供が生まれて以来、外で酒を飲んでいない。
Từ suốt lúc đứa con được sinh ra cho đến hiện tại, tôi không đi uống rượu ở ngoài nữa.
あの山の写真を見て以来、いつかは登ってみたいとずっと思い続けてきた。
Kể từ xem bức hình của ngọn núi kia, tôi cứ muốn leo lên đó.
日本から帰国してこのかた、毎日日本のことを思い出している。
Kể từ sau khi tôi quay về nước từ Nhật, hàng ngày tôi đều nhớ đến Nhật
母がなくなってこのかた、母のことを考えない日はない。
Sau khi mẹ tôi mất, không một ngày nào tôi không nghĩ đến mẹ.

Vてからでないと・Vてからでなければ

Cấu trúc:
(A) Vて+からでないと、からでなければ (B)
Ý nghĩa:
+Nếu…
+Nếu không làm xong A thì không thể thực hiện B được. A là điều kiện bắt buộc hoặc kiên quyết
+B thể hiện sự khó khăn, mang tính phủ định không có khả năng, việc không tốt
Ví dụ:
khó khăn: 十分に勉強をしてからでないと、この試験に合格することは難しい.
Nếu không học đủ, sẽ khó đậu kỳ thi này.
phủ định, không có khả năng: この仕事が終わってからでないと、帰れないんです.
Nếu không kết thúc công việc này thì không thể về nhà.
việc không tốt 先生にやり方を聞いてからでなければ失敗するよ.
Nếu không nghe thầy hướng dẫn cách làm thì sẽ thất bại.
この果物は赤くなってからでないと酸っぱくて食べられません。
Hoa quả này nếu chưa đỏ thì sẽ chua và không thể ăn được
この電車は社内の清掃が済んでからでないと、ご乗車になれません。
Nếu chưa dọn dẹp vệ sinh trên tàu sạch sẽ, thì hành khách sẽ không lên chiếc tàu này được.
とっと情報は社内の清掃が住んでからでないと、ご乗車になれません。
Nếu chưa tập hợp thêm thông tin, câu chuyện này chưa thể phán đoán được
退院したばかりなんですから、十分に体力がついてからでなければ、運動は無理ですよ。
Bởi vì vừa mới xuất hiện, nếu chưa đủ thể lực, thì đừng vận động

*đặc biệt: đi với thời gian có thể dùng trực tiếp mà k chia sang thể て Ví dụ: 1時からでないと会議に出席できない.

Đánh giá bài viết: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (3 votes, average: 5.00 out of 5)

Loading...

KVBro – Nhịp Sống Nhật Bản

 

KVBro - Nhịp sống Nhật Bản

Cám ơn các bạn đã ghé thăm trang web của KVBRO-Nhịp sống Nhật Bản. Xin vui lòng không đăng lại nội dung của trang web này nếu bạn chưa liên lạc với chúng tôi.