CÁCH TÍNH HỌC PHÍ NHÀ TRẺ CÔNG TẠI NHẬT BẢN

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (5 votes, average: 5.00 out of 5)
Loading...

Tại Nhật Bản, học phí gửi nhà trẻ công của con sẽ phụ thuộc vào tổng thu nhập của bố mẹ. Nếu gia đình bạn thu nhập cao thì học phí của con cũng sẽ khá cao, ngược lại nếu bạn đang là sinh viên hay mới đi làm thu nhập chưa cao thì học phí của con sẽ thấp. Các bạn cùng KVBro tìm hiểu kỹ hơn về học phí nhà trẻ trường công nhé.

Cách tính học phí nhà trẻ công

Nhà trẻ công tại Nhật do quận (区役所/市役所) công nhận và quản lý, gọi chung là NINKA HOIKUEN(認可保育園) (Trong nhà trẻ công của Nhật có 2 loại, nhà trẻ do quận thành lập (公立保育園) và nhà trẻ do tư nhân thành lập(私立保育園)nhưng đều dưới sự quản lý chung của quận)

Với nhà trẻ công-NINKA HOIKUEN, học phí sẽ được tính theo mức thuế thị dân bố mẹ đóng năm trước. Vì vậy để biết mức học phí của con bạn phải đóng là bao nhiêu thì trước hết cần kiểm tra mức thuế thị dân của gia đình bạn.

①Cách kiểm tra mức thuế thị dân bạn đóng

(1) Kiểm tra mức tỷ lệ thuế thị dân (市民税所得割額 trong tờ 納税証明書 hoặc 課税証明書・非課税証明書 xin ở trên quận. Để xin được giấy kê khai thuế này, bạn mất 300 yên.

(2) Kiểm tra thuế thị dân qua trang web tính thuế

Một cách đơn giản hơn bạn kiểm tra thuế thị dân phải đóng thông qua trang web sau đây:

https://juuminzei.com/keisan/

Tại trang web này, bạn chọn thành phố -quận đang sống rồi điền các thông tin về ngày sinh của bạn, số người phụ thuộc, thu nhập và các thông tin liên quan khác rồi ấn nút 計算する ở dưới cùng bạn sẽ nhận được kết quả tính thuế thị dân bạn phải đóng.

②Cách tra bảng tính học phí của nhà trẻ công nơi bạn sống.

+ Tại các quận đều công khai bảng tính học phí nhà trẻ theo từng mức thuế thị dân.

+ Để biết chính xác học phí tại quận bạn đang sống thì bạn chỉ cần lên mạng tìm kiếm 3 cụm từ sau (1) Tên quận bạn đang sống, (2) 保育料(ほいくりょう)

+ Ví dụ, tra bảng tính học phí nhà trẻ công tại quận Bunkyo, bạn tra theo 2 từ sau: (文京区、保育料)

→Kết quả mình tìm được trang web của Bunkyoku như sau:

Tuỳ vào từng quận nội dung của bảng có thể khác nhau nhưng về cơ bản nội dung gồm có 5 mục như sau:

(1) Các mức tỷ lệ thuế thị dân (市民税所得割額) bố mẹ đóng

CHÚ Ý: đây chỉ là 1 phần trong tổng mức thuế thị dân mà gia đình bạn đóng, không phải toàn bộ thuế thị dân đóng trong 1 năm

(2) Tùy vào mức tỷ lệ thuế thị dân, chia ra các rank từ A đến D25

(3) Độ tuổi của bé 0-2 tuổi, 3 tuổi, 4-5 tuổi (nhiều quận mức chia tuổi có thể kỹ hơn theo tứng lớp tuổi. Tuổi càng bé thì học phí càng cao)

(4) Bé là bé đầu hay bé thứ 2 đi nhà trẻ (nếu có 2 bé nhưng 1 bé đã học tiểu học, một bé đi nhà trẻ thì học phí của bé thứ 2 vẫn tính theo mức chỉ có 1 bé)

(5) Thời gian gửi ngắn (dưới 8h・短時間) hay dài (tầm 11h・標準時間)

Ví dụ: Bố lương năm 500 vạn yên, mẹ lương 100 vạn yên, tổng thu nhập của gia đình là 600 vạn yên. Mức tỷ lệ thuế thị dân của gia đình bạn là 15 vạn yên, con bạn 1 tuổi thì học phí đóng 1 tháng sẽ là 25,500 yên. Nếu là bé thứ 2 thì chỉ phải đóng 12,750 yên.

Tham khảo các mức giá học phí nhà trẻ công tại các thành phố

Mức học phí đóng ở mỗi quận trong Tokyo cũng khác nhau do cách tính mỗi quận khác nhau và giữa các thành phố cũng khác nhau. Các bạn có thể tham khảo tại trang sau đây về mức học phí nhà trẻ của con tại TOKYO và các thành phố khác tại NHẬT BẢN.

①Link xem mức học phí nhà trẻ công tại các tỉnh thành phố

北海道・東北地方 HOKKAIDO TOHOKU
関東地方 KANTO
中部地方
近畿地方
中国地方
四国地方
九州・沖縄地方

②Ranking các quận đóng học phí nhà trẻ công tại các quận ở TOKYO

Link tham khảo tại đây.

Hy vọng rằng bài viết này của kvbro giúp ích cho các bạn trong viêc tìm hiểu thông tin về nhà trẻ cho con. Nếu có bất cứ ý kiến hay câu hỏi gì, các bạn để lại bình luận ở phía dưới nhé.

 

Đánh giá bài viết: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (5 votes, average: 5.00 out of 5)

Loading...

KVBro-Nhịp sống Nhật Bản

KVBro - Nhịp sống Nhật Bản

Cám ơn các bạn đã ghé thăm trang web của KVBRO-Nhịp sống Nhật Bản. Xin vui lòng không đăng lại nội dung của trang web này nếu bạn chưa liên lạc với chúng tôi.