CÁCH CHUYỂN KHOẢN TẠI ATM NHẬT – FURIKOMI

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (4 votes, average: 5.00 out of 5)
Loading...

Trong bài viết này, KVBro – Nhịp Sống Nhật Bản hướng dẫn cách chuyển khoản ngân hàng (furikomi) tại một ATM Nhật, sử dụng thẻ tiền mặt (thẻ ATM) để chuyển khoản tiền từ tài khoản của bạn sang tài khoản ngân hàng khác tại Nhật.
Đa số người Nhật thanh toán phí thuê nhà bằng cách rút tự động hoặc chuyển khoản ngân hàng hàng tháng. Khi bạn thanh toán hoá đơn tiện ích như ga, điện, nước, bạn cũng có thể thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng, mặc dù bạn có thể chọn thanh toán bằng rút trực tiếp với thẻ credit card hoặc thanh toán hoá đơn tại cửa hàng tiện lợi.
Nếu bạn không có một tài khoản ngân hàng Nhật, bạn gần như không thể thuê một căn hộ dài hạn tại Nhật vì hầu hết chủ nhà hoặc công ty quản lý bất động sản không chấp nhận thẻ credit card như là một lựa chọn thanh toán.
Nếu bạn không có một tài khoản ngân hàng nội địa (hoặc thậm chí nếu bạn thực hiện và muốn thanh toán bằng thẻ credit card để tích điểm), bạn có thể muốn cân nhắc sử dụng GaijinPot Housing Service thông qua đó bạn có thể thuê một căn hộ mà không có người bảo đảm và có thể thanh toán tất cả chi phí thông qua thẻ credit card.
Nếu bạn có một tài khoản ngân hàng và muốn thanh toán bằng cách chuyển khoản, sau đây là cách thức sử dụng thẻ tiền mặt (キャッシュカード) tại máy ATM.
Hầu hết ATM ngân hàng Nhật cho phép bạn chọn ngôn ngữ (tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật hoặc Tây Ban Nga) bằng cách chạm vào nút phù hợp trên mang hình khởi động, nhưng có một số thông tin chỉ có bằng tiếng Nhật: quan trọng nhất chính là thông tin tài khoản ngân hàng mà bạn muốn chuyển khoản đến.

Thông tin bn cn đ chuyn khon ni đa (furikomi, 振り込み)

Để chuyển khoản nội địa, bạn cần biết 5 thông tin sau về công ty hay người bạn cần chuyển khoản đến (người nhận hay người được thanh toán). Hãy nhớ mang theo thông tin đã được ghi chú trên giấy hay lưu trong điện thoại.

  1. 銀行名 (Ginkō-mei) or 金融機関名(Kin’yūkikan-mei): Tên của Ngân hàng hay Tổ chức Tài chính
  2. 支店名 (Shiten-mei): Tên chi nhánh
  3. 口座科目 (Kōza kamoku): Loại tài khoản
    1. 当座 (Tōza) – Tài khoản vãng lai
    2. 普通 (Futsū) – Tài khoản thông thường
  4. 口座番号 (Kōza bangō): 7 số tài khoản
  5. 口座名義 (Kōza meigi): Tên của công ty hoặc người bạn chuyển tiền đến (người nhận)

Bạn cũng cần trang bị:
+ thẻ tiền mặt (ATM);
+ Kiến thức cơ bản về hiragana và/hoặc katakana để lựa chọn ngân hàng và thêm thông tin tên người nhận

Thi gian kết thúc Chuyn khon

Thời gian kết thúc chuyển khoản ngân hàng ở hầu hết ngân hàng tại Nhật là 15:00 giờ vào ngày thường. Nếu bạn chuyển khoản trước 15:00 giờ vào ngày làm việc, tiền sẽ đến cùng ngày. Sau thời gian này hoặc vào cuối tuần, tiền sẽ đến vào ngày làm việc tiếp theo. Lưu ý điều này để đừng chuyển khoản trễ nhé.

Yêu cu h tr

Nếu bạn sử dụng một ATM ngân hàng trong một chi nhánh ngân hàng trong giờ làm việc, thường sẽ có một người hỗ trợ đứng đó để giúp đỡ. Hầu hết nhân viên ngân hàng Nhật không nói tiếng Anh hay tiếng Việt, nhưng nếu  bạn đưa họ thông tin chuyển khoản như liệt kê bên trên, họ sẽ hiểu bạn muốn chuyển khoản furikomi, hướng dẫn bạn với màn hình yêu cầu thêm thông tin bằng katakana.

お振込みをしたいです: Ofurikomi shitai desu. (Tôi muốn chuyển khoản.)
助けてください。:Tasukete kudasai.(Làm ơn giúp tôi.)

Các bước đ Chuyn khon vi Th Tin mt (キャッシュカード)

Mỗi ATM ngân hàng có chút khác biệt, nhưng các bước sau đây sẽ được áp dụng chung cho mọi chuyển khoản ngân hàng nội địa.

  1. Bước 1: Lựa chọn ofurikomi (お振込み) trên màn hình
  2. Bước 2: Xác nhận rằng bạn biết khả năng trả phí chuyển khoản ngân hàng
  3. Bước 3: Bỏ thẻ cash card vào và đưa thông tin PIN (mật mã)
  4. Bước 4: Chọn tên ngân hàng nhận
  5. Bước 5: Chọn tên chi nhánh ngân hàng người nhận
  6. Bước 6: Chọn loại tài khoản (tài khoản thông thường hay tài khoản vãng lai)
  7. Bước 7: Thêm thông tin 7 số tài khoản
  8. Bước 8: Thêm thông tin tài khoản chuyển khoản
  9. Bước 9: Xác nhận tất cả các chuyển khoản là đúng

Bước 1: La chn ofurikomi (お振り込み) trên màn hình

Bước 1: Trên màn hình, chọn お振込み (ofurikomi), có nghĩa là “chuyển khoản”

Bước 2: Xác nhn bn biết v phí chuyn khon

Thông báo rằng bạn biết có tính phí chuyển khoản. Rất nhiều ngân hàng Nhật tính phí thêm khi chuyển khoản ngoài giờ ATM “thông thường” (thường giữa 9 giờ tối và 9 giờ sáng).
Nhấn nút xanh 確認 (kakunin) để xác định rằng bạn nhận thức phí tính thêm.

c  3: B th tin mt (キャッシュカード) vào và thêm thông tin PIN (mt mã)

Bước 3: Thêm thẻ tiền mặt, Một vài ATM ngân hàng sẽ cho bạn chọn thêm sổ ngân hàng (通帳, tsuchou) nhờ đó giao dịch có thể được lưu lại. Nếu bạn muốn làm như vậy, hãy mở sổ ngân hàng ra và thêm vào TRƯỚC khi bạn thêm thẻ tiền mặt.

Màn hình báo lừa đảo


Đây là màn hình báo lừa đảo cảnh báo bạn có những vụ việc mà người xâm nhập vờ là thành viên gia đình yêu cầu gửi tiền. Để tiếp tục giao dịch, bấm nút xanh  続ける (tsudsukeru). Để chấm dứt giao dịch, bấm nút đỏ 中止 (chushi suru). Phụ thuộc vào ATM ngân hàng mà bạn sử dụng, màn hình này có thể hiện ra ở một bước khác.

Thêm thông tin số PIN của bạn


PIN trong tiếng Nhật là 暗証番号 (anshou bangou).
Nếu bạn mắc lỗi khi thêm thông tin số PIN, bạn có thể ấn nút vàng 訂正 (teisei), có nghĩa là “sửa”.

Xác nhận lại bạn muốn thực hiện chuyển khoản ngân hàng furikomi và sẽ chỉ định người được thanh toán


Nhấn nút màu xanh 振り込み先指定 nhận thức rằng bạn sẽ chỉ định người được thanh toán trong màn hình kế tiếp. Nút này có nghĩa là “chỉ định người được thanh toán chuyển khoản ngân hàng” (furikomi-saki shitei).

Bước 4: Chọn tên của ngân hàng nhận


Bước 4: Chọn tên của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính mà bạn muốn gửi tiền đến. Hầu hết ATM ngân hàng thể hiện tên của ngân hàng theo vùng hay ngân hàng quốc gia lớn. Bạn chỉ cần nhấn vào nút chính xác. Nếu ngân hàng nhận không được liệt kê bạn cần ấn nút “その他金融機関” có nghĩa là “tổ chức tài chính khác” và máy sẽ chuyển sang màn hình khác, ở đó bạn được yêu cầu thêm một vài kí tự bằng katakana của tên ngân hàng bạn muốn chuyển tiền đến và một danh sách khác sẽ được hiện ra cho bạn chọn.

Bước 5: Lựa chọn tên chi nhánh ngân hàng bạn muốn chuyển tiền đến


Bước 5: Trên màn hình tiếp theo, bạn sẽ phải thêm vài kí tự katakana của tên chi nhánh ngân hàng  (支店名). Ví dụ, Ngân hàng Mizuho  (みずほ銀行) được chọn trên màn hình phía trước là ngân hàng được chuyển tiền đến.

Màn hình sẽ liệt kê danh sách tên chi nhánh ngân hàng phù hợp với các kí tự bạn đã thêm thông tin vào. Sau đây chúng ta sẽ thấy danh sách chi nhánh ngân hàng bắt đầu với chữ “i”.

Bước 6: Chọn loại tài khoản


Trong bước này, chọn loại tài khoản ngân hàng  (振り込み科目). Trong hầu hết các trường hợp, loại tài khoản sẽ là futsu (普通), có nghĩa là một tài khoản thông thường hoặc touza (当座), nghĩa là tài khoản vãng lai.

Bước 7: Thêm thông tin 7 số tài khoản


Trong bước này bạn sẽ nhấn để thêm thông tin 7 số tài khoản mà bên nhận chuyển khoản đã cung cấp cho bạn.

Đăng ký thông tin người nhận nếu bạn sẽ chuyển tiền cho người nhận nữa!

Tại bước 7 này, hầu hết ATM ngân hàng sẽ đưa ra màn hình hỏi liệu bạn có muốn đăng ký thông tin người nhận để sử dụng trong tương lai không. Đây là một ý tưởng hay, đặc biệt nếu bạn sẽ thanh toán phí thuê nhà hàng tháng bằng chuyển khoản. Đây là hai từ và nút mà bạn sẽ thấy trên màn hình:

登録する (touroku suru): register
登録しない (touroku shinai): do not register

Bước 8: Thêm thông tin số lượng tiền chuyển khoản


Thêm số tiền chuyển khoản. Thêm số lượng chính xác rồi nhấn vào nút xanh lá cây “円” có nghĩa là “yên” và  “確認” có nghĩa là xác nhận. Bạn có thể sử dụng chỉ các số để nhấn số lượng hoặc nhấn nút 万 để thêm vào 4 số 0 (đơn vị của 10.000 yên) hoặc nút 千 (sen) để ấn vào 3 số 0 (đơn vị của 1.000 yên).

Màn hình tiếp theo yêu cầu bạn xác nhận số tiền chuyển khoản là chính xác. Nhấn vào nút xanh lá cây để tiếp tục.

Bước 9: Xác nhận tất cả thông tin chuyển khoản là chính xác


Đây là bước cuối cùng! Xem qua thông tin trên màn hình xác nhận để chắc chắn mọi thứ chính xác. Nhấn nút màu xanh lá cây  確認 (kakunin) để hoàn thành giao dịch.

Sử dụng từ vựng để chuyển khoản

Sau đây là một số từ vựng hữu ích để chuyển khoản ngân hàng.

振り込み ふりこみ      furikomi      chuyển khoản ngân hàng
銀行名  ぎんこうめい    ginkou-mei        tên ngân hàng
支店名  してんめい     shiten-mei          chi nhánh ngân hàng
口座科目 こうざかもうく   kouza-kamoku   loại tài khoản
当座   とうざ       touza                     tài khoản vãng lai
普通   ふつう       futsuu                   Tài khoản thông thường
口座番号 こうざばんごう      kouza bangou      Số tài khoản
口座名義 こうざめいぎ    kouza meigi          Tên tài khoản
暗証番号 あんしょうばんごう anshou bangou    số tài khoản (số bí mật)
確認   かくにん      kakunin     xác nhận
取り消し とりけし      torikeshi    hủy
訂正   ていせい      teisei     chỉnh sửa
前    まえ        mae      trước
戻る   もどる       modoru       trở lại
続ける  つづける      tsudsukeru           tiếp tục
中止する ちゅうしする    chuushisuru        dừng
登録   とうろく      touroku                đăng ký

Đánh giá bài viết: 1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (4 votes, average: 5.00 out of 5)

Loading...

KVBro – Nhịp Sống Nhật Bản

KVBro - Nhịp sống Nhật Bản

Cám ơn các bạn đã ghé thăm trang web của KVBRO-Nhịp sống Nhật Bản. Xin vui lòng không đăng lại nội dung của trang web này nếu bạn chưa liên lạc với chúng tôi.